A.T Entecavir 1mg – Điều trị viêm gan B mãn tính

1. Công dụng Entecavir 1mg

Entecavir 1mg được sử dụng trong điều trị nhiễm vi rút viêm gan B (HBV) mãn tính .

2. Cách hoạt động của Entecavir 1mg

Entecavir 1mg là một loại thuốc kháng vi-rút. Nó ngăn chặn sự nhân lên của virus trong tế bào người. Điều này ngăn chặn vi rút sản sinh vi rút mới và xóa nhiễm trùng của bạn.
Entecavir 1mg
Entecavir 1mg – điều trị viêm gan B

3. Cách dùng

3.1. Chỉ định điều trị

Entecavir 1mg được chỉ định để điều trị nhiễm vi rút viêm gan B (HBV) mãn tính ở người lớn với:

– Bệnh gan còn bù và bằng chứng về sự nhân lên của virus đang hoạt động, nồng độ alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh tăng liên tục và bằng chứng mô học về tình trạng viêm hoạt động và / hoặc xơ hóa.

-Bệnh gan mất bù

-Đối với cả bệnh gan còn bù và mất bù, chỉ định này dựa trên dữ liệu thử nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân chưa sử dụng nucleoside nhiễm HBV dương tính và HBV âm tính với HBeAg.

3.2. Liều dùng

Đối tượng sử dụng từ 16 tuổi trở lên như sau:

Bệnh gan còn bù

Bệnh nhân chưa sử dụng nucleoside: liều khuyến cáo ở người lớn là 1/2 viên x 1 lần / ngày, có hoặc không có thức ăn.

Bệnh nhân kháng lamivudine (nghĩa là có bằng chứng về tăng vi-rút trong máu khi dùng lamivudine hoặc có đột biến kháng lamivudine [LVDr]): liều khuyến cáo ở người lớn là 1 mg một lần mỗi ngày, phải uống khi trống dạ dày (hơn 2 giờ trước và hơn 2 giờ sau bữa ăn)

Bệnh gan mất bù

Liều khuyến cáo cho bệnh nhân người lớn bị bệnh gan mất bù là 1 mg x 1 lần / ngày, phải uống khi đói (hơn 2 giờ trước và hơn 2 giờ sau bữa ăn)

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị tối ưu chưa được biết. Việc ngừng điều trị có thể được xem xét như sau:

– Ở bệnh nhân người lớn có HBeAg dương tính, nên điều trị ít nhất cho đến 12 tháng sau khi đạt được chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA khi phát hiện anti-HBe trên hai mẫu huyết thanh liên tiếp cách nhau ít nhất 3-6 tháng) hoặc cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc mất tác dụng (xem phần 4.4).

– Ở bệnh nhân người lớn HBeAg âm tính, nên điều trị ít nhất cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc có bằng chứng mất tác dụng. Khi điều trị kéo dài hơn 2 năm, nên đánh giá lại thường xuyên để xác nhận rằng việc tiếp tục liệu pháp đã chọn vẫn phù hợp với bệnh nhân.

-Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mất bù hoặc xơ gan, việc ngừng điều trị không được khuyến khích.

Liều dùng cho người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều lượng dựa trên tuổi tác. Liều nên được điều chỉnh theo chức năng thận của bệnh nhân

Giới tính : không cần điều chỉnh liều lượng dựa trên giới tính

3.3. Chống chỉ định

Không dùng thuốc A.T Entecavir 1mg đối với:

– Người bệnh mẫn cảm với Entecavir và các thành phần tá dược có trong thuốc.

– Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi.

3.4 Các tác dụng phụ và các biện pháp phòng ngừa khi sử dụng

Không phải bệnh nhân nào dùng thuốc cũng gặp tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số phản ứng bất lợi vẫn xảy ra và đã được thống kê dưới đây. Nếu người bệnh có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào thì đều phải báo với bác sĩ để được xử lý.

– Thường gặp: buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, tăng men gan, tiểu tiện ra máu, tăng creatinin, tăng glucose niệu và tăng các chỉ số xét nghiệm khác.

– Ít gặp: phát ban, mẩn ngứa, thiếu máu, rụng tóc.

– Hiếm gặp: sốc phản vệ, nhiễm toan máu do tăng acid lactic.

Thông báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ nếu gặp bất cứ tác dụng phụ bất lợi nào để được hướng dẫn xử trí kịp thời.

Bệnh nhân bị bệnh gan mất bù: một tỷ lệ cao hơn các tác dụng phụ nghiêm trọng về gan (bất kể nguyên nhân) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân bị bệnh gan mất bù, đặc biệt ở những người bị bệnh Child-Turcotte-Pugh (CTP) loại C, so với tỷ lệ ở bệnh nhân có chức năng gan còn bù. Ngoài ra, bệnh nhân bị bệnh gan mất bù có thể có nguy cơ cao bị nhiễm axit lactic và các tác dụng phụ đối với thận cụ thể như hội chứng gan thận. Do đó, các thông số lâm sàng và xét nghiệm cần được theo dõi chặt chẽ ở nhóm bệnh nhân này

Entecavir 1mg - điều trị viêm gan B
Entecavir 1mg – điều trị viêm gan B

3.5 Tương tác với các sản phẩm thuốc khác

Vì entecavir được thải trừ chủ yếu qua thận, dùng chung với các sản phẩm thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh để bài tiết tích cực ở ống thận có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của một trong hai sản phẩm thuốc. Ngoài lamivudine, adefovir dipivoxil và tenofovir disoproxil fumarate, tác dụng của việc dùng chung entecavir với các sản phẩm thuốc được bài tiết qua thận hoặc ảnh hưởng đến chức năng thận chưa được đánh giá. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ về các phản ứng có hại khi dùng chung entecavir với các sản phẩm thuốc như vậy.

Không quan sát thấy tương tác dược động học giữa entecavir và lamivudine, adefovir hoặc tenofovir.

Entecavir không phải là chất nền, chất cảm ứng hoặc chất ức chế enzym cytochrom P450 (CYP450) . Do đó các tương tác thuốc qua trung gian CYP450 khó có thể xảy ra với entecavir.

 

4.Lưu ý khi sử dụng

4.1.Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

Phụ nữ có khả năng sinh đẻ: do các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi đang phát triển chưa được biết rõ, phụ nữ có khả năng sinh đẻ nên sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả.

Thời kỳ mang thai: không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng entecavir ở phụ nữ có thai. Entecavir 1mg không nên được sử dụng trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết. Không có dữ liệu về ảnh hưởng của entecavir đối với việc lây truyền HBV từ mẹ sang trẻ sơ sinh. Do đó, các biện pháp can thiệp thích hợp nên được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm HBV ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú: chưa rõ entecavir có bài tiết vào sữa mẹ hay không.  Không thể loại trừ rủi ro cho trẻ sơ sinh. Nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với Entecavir.

Khả năng sinh sản: các nghiên cứu được sử dụng entecavir không cho thấy bằng chứng về khả năng sinh sản bị suy giảm.

5.2 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Chóng mặt, mệt mỏi và buồn ngủ là những tác dụng phụ thường gặp có thể làm giảm khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

5.3 Quá liều

Có ít kinh nghiệm về quá liều entecavir 1 mg được báo cáo ở bệnh nhân. Các đối tượng khỏe mạnh được dùng tới 20 mg / ngày trong tối đa 14 ngày và liều duy nhất lên đến 40 mg không có phản ứng phụ không mong muốn. Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi về bằng chứng độc tính và được điều trị hỗ trợ tiêu chuẩn khi cần thiết.

Điều kiện bảo quản

– Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, dưới 30 độ C, nơi khô ráo, thoáng mát.

– Nếu chưa dùng thuốc thì không nên bóc thuốc ra khỏi vỉ.

– Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thuốc A.T Entecavir 1mg giá bao nhiêu?

Thuốc A.T Entecavir 1mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Duy Thành Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 0985 374 900 để được tư vấn thêm.

nhà thuốc duy thành

Thuốc A.T Entecavir 1mg mua ở đâu chính hãng?

Thuốc A.T Entecavir mg mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mua sản phẩm trực tiếp tại Nhà thuốc Duy Thành tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt hàng cũng như được tư vấn sử dụng đúng cách.

Đặt ngay thuốc A.T Entecavir 1mg TẠI ĐÂY nhé !!!

Theo dõi Nhà thuốc duy thành qua Facebook tại đây nhé !!!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *